首页 财经内容详情
皇冠登1登2登3:Giá lúa gạo hôm nay 3/11: Kho cạn hàng, giá gạo tiếp tục tăng

皇冠登1登2登3:Giá lúa gạo hôm nay 3/11: Kho cạn hàng, giá gạo tiếp tục tăng

分类:财经

标签: # Nhóm Chơi Đánh bạc

网址:

SEO查询: 爱站网 站长工具

点击直达

约搏以太坊博彩游戏www.eth108.vip)采用以太坊区块链高度哈希值作为统计数据,约搏以太坊博彩游戏数据开源、公平、无任何作弊可能性。

Giá lúa gạo hôm nay 31/10: Giá lúa gạo neo ở mức cao Giá lúa gạo hôm nay 1/11: Giá gạo tăng 150 đồng/kg Giá lúa gạo hôm nay 2/11: Nguồn cung ít, giá lúa gạo neo ở mức cao

Giá lúa gạo hôm nay 3/11 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng đi ngang sau nhiều phiên điều chỉnh tăng trong tuần trước. Cụ thể, lúa Đài thơm 8 đang được thương lái thu mua ở mức 6.400 – 6.600 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 6.400 – 6.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg.

Với các chủng loại lúa còn lại, giá đi ngang. Hiện lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; Đài thơm 8 6.300 – 6.400 đồng/kg; lúa OM 5451 mức 6.300 – 6.400 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 6.200 – 6.500 đồng/kg. Nếp An Giang khô đang được thương lái thu mua ở mức 8.400 – 8.500 đồng/kg; nếp Long An khô 8.700 – 9.100 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tiếp tục đà tăng. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.500 – 9.550 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg; gạo thành phẩm duy trì ổn định ở mức 10.200 - 10.250, tăng 200 - 250 đồng/kg. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm, hiện giá tấm tăng 200 đồng/kg lên mứ 9.900 - 10.000 đồng/kg, cám khô ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tiếp tục điều chỉnh tăng với gạo

Theo các thương lái, hôm nay lượng gạo nguyên liệu về ít, các kho mua ổn định. Mặt bằng giá ổn định so với hôm qua. Nguồn cung lúa rất ít, hầu như đã được cọc hết, giá lúa các loại chững lại ở mức cao.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất duy trì ổn định so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá chào bán gạo xuất khẩu 5% tấm đang ở mức 428 USD/tấn, gạo 25% tấm ở mức 408 USD/tấn.

Khối lượng gạo xuất khẩu tháng 10 năm 2022 ước đạt 700 nghìn tấn với giá trị đạt 334 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo 10 tháng đạt 6,07 triệu tấn với 2,94 tỷ USD, tăng 17,2% về khối lượng và tăng 7,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021.

Trong dài hạn, các thương nhân xuất khẩu gạo đều tỏ ra lạc quan. Ấn Độ vẫn áp dụng chính sách thuế xuất khẩu 20% với gạo trắng cũng như chưa dỡ bỏ lệnh cấm với xuất khẩu gạo tấm. Điều này tiếp tục gây thiếu hụt nguồn cung trên quy mô toàn cầu, thị trường bớt sức cạnh tranh. Chính vì vậy, các nước xuất khẩu khác, trong đó có Việt Nam, được hưởng lợi. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tìm lại được một số khách hàng truyền thống ở châu Phi dù không nhiều vì giá gạo Việt Nam cao so với nhu cầu tiêu dùng của khu vực này.

Thời điểm cuối năm, phần lớn các doanh nghiệp đều cạn kho nên giá tăng. Triển vọng của ngành xuất khẩu gạo trong dài hạn có nhiều lạc quan cả về lượng và giá.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 3/11

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

kg

6.400 – 6.600

-

OM 18

Kg

6.400 – 6.600

-

Nàng hoa 9

Kg

6.600 – 6.800

-

IR 504

Kg

6.200 – 6.300

-

,

casino trực tuyến(www.84vng.com):casino trực tuyến(www.84vng.com) cổng Chơi tài xỉu uy tín nhất việt nam。casino trực tuyến(www.84vng.com)game tài Xỉu đánh bạc online công bằng nhất,casino trực tuyến(www.84vng.com)cổng game không thể dự đoán can thiệp,mở thưởng bằng blockchain ,đảm bảo kết quả công bằng.

,

OM 5451

Kg

6.300 – 6.400

-

Nếp An Giang (tươi)

Kg

5.900 – 6.100

-

Nếp Long An (khô)

Kg

8.700 - 9.100

-

Nếp An Giang (khô)

Kg

8.400 - 8.500

-

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

9.550

+ 100

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

10.250

+ 200

Tấm khô IR 504

kg

10.000

+ 200

Cám khô IR 504

kg

8.800

+ 100
,

皇冠登1登2登3www.ad0808.com)实时更新发布最新最快最有效的登1登2登3代理网址,包括新2登1登2登3代理手机网址,新2登1登2登3代理备用网址,皇冠登1登2登3代理最新网址,新2登1登2登3代理足球网址,新2网址大全。

 当前暂无评论,快来抢沙发吧~

发布评论